Con ngựa trong tiếng Anh gọi là gì

Khi muốn nói mất bò mới lo làm chuồng, người Anh sử dụng thành ngữ lock the barn door after the horse is gone.

1. As strong as a horse/ox

Thành ngữ “as strong as a horse/ox” có nghĩa là rất khỏe hoặc khỏe như ngựa/ bò đực, giống với cách so sánh “khoẻ như voi” trong tiếng Việt.

Ví dụ: The man was as strong as a horse and easily helped us move the sofa. (Người đàn ông rất khỏe và có thể dễ dàng di chuyển ghế sofa giúp chúng tôi).

2. As stubborn as a mule

Với nghĩa đen “cứng đầu như một con la” thành ngữ trên dùng để miêu tả những người cứng đầu, lì lợm hơn người.

Ví dụ: My friend is as stubborn as a mule and you can never make her change her mind. (Bạn tôi vô cùng cứng đầu và bạn không bao giờ có thể thay đổi suy nghĩ).

3. Back the wrong horse

Động từ “back” có nghĩa là ủng hộ. “Back the wrong horse” có nghĩa là ủng hộ người hoặc vật bị thua hoặc chọn nhầm người để tin tưởng, giao phó.

Ví dụ: We backed the wrong horse when we supported the candidate for mayor. (Chúng tôi đã chọn nhầm người khi ủng hộ ứng cử viên vào vị trí thị trưởng).

4. Beat a dead horse

“Beat a dead horse” nghĩa đen là đánh đập một con ngựa đã chết. Từ đó, thành ngữ này nhằm chỉ hành động kiên trì làm những việc vô ích, không có hy vọng.
webwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebwebweb

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *